PHÒNG GD ĐT HỘI AN

TRƯỜNG TH-THCS

LÝ THƯỜNG KIỆT

Số:37 /KH-LTK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

      

 Hội An, ngày  21 tháng 4 năm 2020

 

     Cẩm Kim là một thuộc thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam. Là một trong 13 đơn vị hành chính, thuộc thành phố Hội An, nằm về phía bờ Nam sông Thu Bồn cách trung tâm thành phố Hội An khoảng 3 km.

    Xã Cẩm Kim có diện tích 4,12 km², dân số trên 4535 người, mật độ dân số đạt 1101 người/km².

     Phía Đông giáp với phường Cẩm Nam;

     Phía Nam giáp với xã Duy Vinh Huyện Duy Xuyên;

     Phía Tây giáp với xã Duy Phước huyện Duy Xuyên;

     Phía Bắc giáp với Phường Cẩm Phô, TP Hội An.

     Năm 1957 làng đã hình thành nên ngôi trường mang tên Trường Cẩm Kim do thầy Phan Công Thưởng làm hiệu trưởng. Trải qua năm tháng chiến tranh, Trường có lúc phải ngưng hoạt động hay chuyển dời đi nơi khác, mãi cho đến ngày quê hương hoàn toàn giải phóng (1975). Cũng từ đó ngôi trường được hồi sinh với tên gọi Trường Tiểu học Cẩm Kim, đến năm 1978 xã Cẩm Kim là đơn vị đầu tiên hoàn thành công tác xóa mù chữ trên địa bàn Thị xã Hội An.

     Trước nhu cầu bức xúc của Giáo dục lãnh đạo xã quyết định lấy Đình Năm căn của làng (Từ trước ngày giải phóng để lại) tổ chức dạy học và mang tên Trường cấp I, II Cẩm Kim. Ngôi trường với 5 phòng học, năm học 1997-1998 do nhu cầu xã hội trường phổ thông cơ sở Lý Thường Kiệt được tách thành Trường tiểu học Cẩm Kim và Trường Trung học cơ sở Lý Thường Kiệt.

    Năm 2004 Trường THCS Lý Thường Kiệt được Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Nam công nhận Trường đạt chuẩn Quốc gia giai đọan 2001-2010.

    Năm 2013, Trường TH Cẩm Kim được công nhận đạt Kiểm định chất lượng mức độ 2.

    Tháng 12 năm 2019, theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hội An, Trường Tiểu học Cẩm Kim và Trường THCS Lý Thường Kiệt sáp nhập thành trường TH-THCS Lý Thường Kiệt.

    Trải qua các năm học dưới sự chỉ đạo, lãnh đạo của Phòng giáo dục đào tạo Hội An, của Đảng ủy xã Cẩm Kim, sự tạo điều kiện của UBND xã và các ban ngành trong xã đã giúp nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ từng năm học.

    Cùng với sự phát triển của đất nước, nhu cầu của xã hội đòi hỏi nhà trường tập trung nghiên cứu tìm những giải pháp thiết thực phù hợp với hoàn cảnh của một vùng nông thôn còn lắm những khó khăn nhưng đã tạo ra sức mạnh tổng hợp, một khối đại đoàn kết trong tập thể Hội đồng sư phạm. Từ năm học 2006-2007 đến nay Trường được Hội đồng thi đua thành phố công nhận Trường Tiên tiến. Phong trào hoạt động ngoài giờ có hướng chuyển biến tích cực tạo động lực cho Trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học. Nhiều thầy cô trở thành những Chiến sĩ thi đua, nhiều học sinh đã đạt được các giải cao trong các kỳ khảo sát học sinh giỏi cấp Thành phố cũng thi học sinh giỏi cấp Tỉnh.

    Cho đến ngày nay, cơ ngơi của trường đã được khang trang hơn, trang thiết bị phục vụ dạy học cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu dạy và học. Hệ thống các khối chức năng đảm bảo, hệ thống phòng học đủ phục vụ dạy ngày 2 buổi, các phòng bộ môn đảm bảo.

    Tuy nhiên, trường vẫn còn gặp nhiều khó khăn: đa số học sinh có hoàn cảnh kinh tế thấp, ngoài giờ đến trường các em phải phụ giúp gia đình, nhiều em bỏ học giữa chừng để đi làm. Tất cả những điều đó đã ảnh hưởng không ít đến hiệu quả công tác của nhà trường. Nhưng chúng tôi tin chắc rằng, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Phòng giáo dục đào tạo Hội An, của Đảng ủy, sự tạo điều kiện của HĐND, UBND, các ban ngành trong xã, sự đồng tâm hợp lực của đội ngũ cán bộ - giáo viên- nhân viên nhà trường và sự phấn đấu của các em học sinh Trường THCS Lý Thường Kiệt sẽ vững bước đi lên.

    Trong xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế và sự phát triển nhanh chóng của CNTT, của nền kinh tế xã hội nước nhà…đòi hỏi cần có con người Việt Nam sáng tạo năng động, có kỹ năng sống, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội. Với tinh thần đó, trường THCS Lý Thường Kiệt xây dựng “Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Lý Thường Kiệt giai đoạn 2020 đến 2025 và tầm nhìn đến năm 2030”.

    Chiến lược phát triển giáo dục trường TH-THCS Lý Thường Kiệt giai đoạn 2020 đến 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Hiệu trưởng cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường TH-THCS Lý Thường Kiệt là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các chủ trương về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng góp phần đưa sự nghiệp giáo dục xã nhà phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

A. Đặc điểm tình hình:

 I. Môi trường bên trong:

  1. Tổng số cán bộ giáo viên nhân viên: 46 (29 BC, 17 HĐ)

    Trong đó:

    - Cán bộ quản lí: 03

    - Giáo viên: 34

    -  Nhân viên: 09

    - Chuyên môn nghiệp vụ: Cao học: 01; Đại học: 29; Cao đẳng: 07; TC: 03; Sơ cấp: 07

  2. Cơ sở vật chất: Tổng số phòng 44

    - Tổng số phòng học 2 buổi/ngày: 19

    - Tổng số phòng bộ môn: 10

    - Tổng số phòng chức năng: 10

    - Sân chơi: 02

    - Bãi tập: 02

  3. Phân tích mặt mạnh, mặt yếu:

   a. Mặt mạnh:

    - Số lượng cán bộ giáo viên nhân viên đầy đủ cho các hoạt động theo yêu cầu của thông tư 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 về vị trí việc làm.

     - Đội ngũ có tuổi đời trẻ nên rất năng động trong công tác.

     - Cơ sở vật chất được đầu tư đảm bảo đầy đủ, phục vụ tốt cho các hoạt động của nhà trường.

     - Các phòng chức năng được  quan tâm đầu tư.

     - Các phòng bộ môn đầy đủ phục vụ tối thiểu cho công tác dạy học.

     - Có hệ thống sân chơi bãi tập.

        - Học sinh rất ngoan ngoãn, lễ phép, vâng lời thầy cô.

        b. Mặt yếu:

        - Kinh nghiệm giảng dạy còn ít do tuổi đời còn trẻ.

        - Còn thiếu một số cơ sở vật chất phục vụ hàng ngày: nước uống học sinh, chưa có khu vệ sinh cho giáo viên đạt yêu cầu.

        - Các phòng thí nghiệm hoạt động chưa hiệu quả.

        - Hệ thống bãi tập còn dùng ghép trong sân trường.

        - Công tác quản lí, lưu trữ hồ sơ chưa đảm bảo.

        - Chất lượng giáo dục chưa đạt như mong muốn.

II. Môi trường bên ngoài

    1. Môi trường bên ngoài:

        - Trường TH-THCS Lý Thường Kiệt nằm trên địa bàn xã Cẩm Kim- một địa phương giàu truyền thóng cách mạng và văn hóa.

        - Cẩm Kim là địa phương trong số ít của Hội An có phong trào học tập rất sôi nổi trong suốt thời kì cả nước đang còn trong cuộc chiến tranh chống Mỹ xâm lược.

        - Địa phương là cái nôi của văn hóa địa phương Hội An và nổi tiếng nhất là làng nghề truyền thống mộc Kim Bồng.

        - Là cái nôi trong thuở khai sinh lập ấp trong những ngày đầu phát triển đô thị cổ Hội An.

        - Người dân nơi đây tuy cuộc  sống còn khó khăn nhưng luôn quan tâm đến việc học hành của con em.

        - Nhiều người là con em của địa phương thành danh nay đang rất háo hức trở về đóng góp công sức và tiền của để xây dựng quê hương.

        - Chính quyền địa phương luôn có các nghị quyết và chủ trương sáng tạo, sát thực tế để phát triển toàn diện xã nhà.

        - Hiện nay, được sự đầu tư của các cấp lãnh đạo kinh tế địa phương đang đứng trước nhiều cơ hội lớn, đặc biệt là ngành du lịch đang tiến triển tốt, mang lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao, cải thiện thu nhập đáng kể cho người dân

        - Quần chúng nhân dân có tính cộng đồng cao, tinh thần đoàn kết tốt. Thành phần cư dân tương đối đồng nhất

        - Chính quyền địa phương luôn xác định ưu tiên hàng đầu cho giáo dục.

        - Tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội hầu như không có.

    Tuy nhiên, địa phương vẫn còn một số khó khăn:

        - Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, nguồn thu chủ yếu vẫn là nông nghiệp.

        - Địa bàn còn bị chia cắt với trung tâm thành phố.

        - Hệ thống giao thông còn chưa thuận lợi.

        - Công tác phát triển giáo dục của địa phương trong thời gian qua còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân.

        - Còn một số ít phụ huynh do kinh tế còn khó khăn, lo làm ăn nên còn chưa quan tâm đúng mức đến việc học tập của học sinh.

        - Nhiều cư dân có điều kiện kinh tế cao thường di cư đến sinh sống ở các địa phương khác.

        - Do điều kiện kinh tế khó khăn nên điều kiện tiếp cận các phương tiện học tập của học sinh còn hạn chế, năng lực học tập còn hạn chế.

    2. Phân tích cơ hội, thách thức:

        a. Cơ hội:

        - Được sự quan tâm đầu tư của các ngành các cấp và quần chúng nhân dân.

        - Địa phương đang trên đà phát triển kinh tế tốt, thu hút nhiều nhà đầu tư.

        - Phụ huynh ngày càng quan tâm cho việc học hành của con em.

        - Sự chênh lệch, chia cắt với vùng nội thị càng xích gần hơn.

        - Đội ngũ các thầy cô giáo luôn năng động, nhiệt tình trong công tác.

        b. Thách thức:

        - Cần điều chỉnh chiến lược, các biện pháp chỉ đạo công tác dạy học theo kịp đà phát triễn và nhu cầu học tập tại địa phương.

        - Cần tăng cường công tác tham mưu các cấp các ngành tạo điều kiện để phát triển giáo dục.

        - Cần chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách làm người bên cạnh dạy kiến thức trước làn sóng kinh tế thị trường và văn hóa ngoại lai ngày càng phức tạp.

        - Cần tăng cường chấn chỉnh thói quen, nề nếp làm việc trong nhà trường.

        - Cải thiện và nâng cao chất lượng giáo dục giảng dạy đáp ứng

III. Đánh giá những mặt đạt được và những mặt chưa đạt được trong thực hiện chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2015-2020:

    1. Mặt đạt được:

        - Thực hiện đầy đủ các cuộc vận động, các phong trào do Đảng, chính quyền và ngành phát động.

        - Chất lượng giáo dục được cải thiện, hàng năm tỉ lệ học sinh trung bình trở lên năm sau cao hơn năm trước.

        - Duy trì chất lượng mũi nhọn, hàng năm đều có học sinh đạt giải cấp tỉnh, cấp thành phố trong tất cả các mặt hoạt động.

        - Công tác giáo dục kĩ năng sống, hoạt động trãi nghiệm đạt hiệu quả cao.

        - Chất lượng hạnh kiểm, xếp loại năng lực phẩm chất học sinh luôn giữ vững.

        - Tỉ lệ học sinh trong độ tuổi ra lớp cao.

        - Duy trì dược công tác phổ cập giáo dục đúng độ tuổi và xóa mù chữ.

        - Cơ sở vật chất nhà trường được đầu tư đúng mức.

      - Tình hình đội ngũ ổn định, đủ số lượng giáo viên nhân viên thực hiện công tác giảng dạy, giáo dục học sinh.

        - Chất lượng đội ngũ ngày được nâng cao, tinh thần trách nhiệm được giữ vững.

        - Hàng năm, luôn có giáo viên đạt giải cao trong các cuộc thi cấp thành phố và cấp tỉnh.

        - Các đoàn thể trong nhà trường hoạt động ổn định, đúng điều lệ.

    Nguyên nhân khách quan:

        - Do tình hình kinh tế văn hóa xã hội của địa phương đang trên đà phát triển tốt.

        - Được sự quan tâm lãnh chỉ đạo của ngành rất sát sao.

        - Được sự đầu tư đúng mức của các cấp lãnh đạo.

        - Được sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh, các mạnh thường quân và các lực lượng xã hội.

    Nguyên nhân chủ quan:

        - Đội ngũ các thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên nhà trường năng động, tích cực trong công tác.

        - Ý thức, tinh thần trách nhiệm, phấn đấu khắc phục khó khăn của thầy và trò nhà trường cao.

        - Năng lực công tác của các thành viên trong nhà trường ngày càng được phát huy.

        - Công tác bán trú đạt kết quả cao, an toàn vệ sinh thực phẩm.

        - Được sự lãnh chỉ đạo kịp thời của Ban giám hiệu nhà trường.

    2. Mặt chưa đạt được:

        - Công tác kiểm định chất lượng và xây dựng trường chuẩn quốc gia còn chưa hoàn thành trước khi sáp nhập 02 bậc học.

        - Công tác xây dựng, lưu trữ các văn bản còn yếu.

        - Chất lượng giảng dạy, giáo dục học sinh chưa đạt kết quả như mong muốn được đề cập trong chiến lược.

        - Công tác tham mưu đầu tư cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học chưa thường xuyên: khu vệ sinh cho giáo viên bậc THCS, chưa có Wedsite, hệ thống nước sạch phục vụ cho học sinh bậc THCS chưa có.

        - Tỉ lệ học sinh đỗ vào trường chuyên chưa cao.

        - Một số bộ phận  hoạt động có hiệu quả chưa cao: thư viện bậc THCS.

        - Nề nếp làm việc, thực hiện ngày giờ công ở một vài bộ phận chưa nghiêm túc, còn làm theo thời vụ, thụ động.

        - Vẫn còn một bộ phận học sinh lười nhác, chây ì trong học tập, chất lượng học tập chưa cao.

        - Hoạt động của hội phụ huynh chưa đạt hiệu quả.

    Nguyên nhân khách quan:

        - Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương còn nhiều khó khăn.

        - Vẫn còn bộ phận phụ huynh chưa quan tâm đến việc học của học sinh, phó thác cho nhà trường.

        - Nhân sự của nhà trường đôi lúc còn thiếu.

    Nguyên nhân chủ quan

        - Một bộ phận trong nhà trường còn chủ quan, chưa năng động trong chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ.

        - Công tác phối kết hợp với các Đoàn thể chưa đạt hiệu quả cao.

        - Công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương chưa kịp thời.

        - Năng lực công tác của một số thành viên trong HĐSP nhà trường còn hạn chế.

        - Thái độ làm việc còn mang tính đối phó, tư tưởng làm việc trường xa, khó khăn.

        - Tinh thần cầu tiến, ham học hỏi nâng cao tay nghề còn thấp.

        - Tỉ lệ đạt trên chuẩn trong đội ngũ chưa cao

B. Định hướng chiến lược

    1. Sứ mệnh:

        - Quyết tâm xây dựng một môi trường sư phạm lành mạnh, tiên tiến, thân thiện, tạo điều kiện tốt nhất để học sinh được học tập, rèn luyện và phát triển phẩm chất và năng lực cá nhân về trí tuệ, tính độc lập sáng tạo và khả năng hợp tác, thích ứng. Nhằm:

          + Đánh thức và phát huy tối đa khả năng tiềm ẩn của bản thân trong tất cả các lĩnh vực.

           + Có phẩm chất đạo đức trong sáng.

        + Đạt được sự tự tin trong giao tiếp, biết giải quyết các vấn đề trong học tập và cuộc sống.

           + Biết sử dụng công nghệ tiên tiến.

           + Hiểu biết và tôn trọng những giá trị của nhân loại.

           + Kĩ năng giao tiếp hội nhập quốc tế tốt.

           + Sẵn sàng đóng góp sức lực của mình vì lợi ích xã hội và cộng đồng.

    2. Tầm nhìn:

        - Xây dựng trường TH-THCS Lý Thường Kiệt trở thành là môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn hàng đầu của Thành phố Hội An với cảnh quan sư phạm xanh sạch đẹp. Giáo dục học sinh có nền tản tri thức phổ thông toàn diện, có nhân cách và trí tuệ thời đại, có khả năng hội nhập Quốc tế và thích ứng với thực tiễn đời sống.

    3. Giá trị cốt lõi:

        - Tinh thần đoàn kết: Xây dựng tập thể đoàn kết, thống nhất, có khả năng tương tác, hỗ trợ cùng vượt qua khó khăn, hướng đến mục tiêu chung.

        - Tinh thần trách nhiệm: Nêu cao vai trò, tinh thần trách nhiệm, ra sức trao dồi học hỏi, thi đua, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ dạy và học.

        - Tính trung thực: Đề cao giá trị lòng tự trọng, tính trung thực và ý thức tự lực, ý thức cộng đồng của học sinh, trên nền tảng phẩm chất, tư cách, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên.

        - Sự hợp tác: Đề cao quan hệ mật thiết giữa nhà trường và phụ huynh trong công tác chăm sóc, giáo dục học sinh. Đề cao tinh thần hợp tác với các trường bạn trong toàn thành phố.

        - Lòng nhân ái: Nuôi dưỡng những tâm hồn biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ và giàu lòng nhân ái.

        - Chủ động: Nêu cao tinh thần tự giác, chủ động tiếp thu cái mới, loại bỏ cái tồn tại yếu kém, nhiệt tình trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

        - Sáng tạo: Phát huy tinh thần sáng tạo, đổi mới trong tổ chức, quản lý và các hoạt động giáo dục, dạy học.

    4. Phương châm hành động:

        Thân thiện - Chất lượng - Đổi mới

C. Mục tiêu chiến lược:

    I. Mục tiêu chung:

    - Môi trường: Đổi mới cơ bản và toàn diện bảo đảm mang lại cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường một môi trường thuận lợi, để có thể phát huy năng lực và trí tuệ của mình cho sự nghiệp phát triển giáo dục; tạo cho học sinh môi trường học tập khang trang, hiện đại, an toàn và năng động, không ngừng nâng cao chất lượng với những kiến thức tiên tiến cập nhật và các kỹ năng cần thiết để học tập và lập nghiệp.
    - Giáo dục: Giáo dục học sinh có nhận thức đúng đắn về giá trị đạo đức, nhân cách. Có trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội. Có tinh thần vượt khó. Tự hào truyền thống quê hương. Có năng lực tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức làm chủ; biết hợp tác, giao tiếp hiệu quả và học tập suốt đời ; có trình độ về ngoại ngữ, tin học; bồi dưỡng lòng yêu nước nồng nàn, tự hào dân tộc gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội và khát vọng góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh và hội nhập quốc tế.
- Phương pháp: Phát huy tinh thần trách nhiệm, lòng tự trọng. Triệt để đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập. Giảng dạy theo hướng cá thể hóa; học tập tích cực, hợp tác toàn diện, tư duy độc lập và khát vọng vươn lên. Đánh giá theo hướng phát huy năng lực
   II. Mục tiêu cụ thể:

        - Đến năm 2020, trường là địa chỉ tin cậy của nhân dân địa phương, đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3.

        - Đến năm 2025, chất lượng nhà trường tiệm cận với các trường tốp đầu của toàn thành phố, thương hiệu nhà trường được nâng cao; đạt trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2020 - 2025, đạt kiểm định mức độ 2 vào năm 2020 và mức độ 3 sau 5 năm, trường luôn đạt danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến".

    III. Các vấn đề ưu tiên:

     - Nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

     - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

    - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất. Tham mưu mở rộng diện tích nhà trường, tham mưu đón đầu xây dựng các hạng mục công trình đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về cơ sở vật chất.

     - Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.
     - Áp dụng các chuẩn vào việc kiểm định, đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

IV. Chỉ tiêu:

1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên:

     - Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 90%.

    - 100% giáo viên thành thạo trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin tăng dần từ 20% đến 50% vào năm 2025.

     - 90% cán bộ, giáo viên có trình độ Đại học trở lên.
    - Đạt và giữ vững danh hiệu tập thể lao động tiên tiến.
    - Đạt trường chuẩn quốc gia. Đánh giá ngoài kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông đạt mức độ 2.

    - Các đoàn thể: Đạt vững mạnh.

 2. Học sinh:
    - Qui mô:

                + Lớp học: 20 lớp.

                + Học sinh: 700 học sinh.

        Đảm bảo có 100% trẻ em trong độ tuổi đi học Tiểu học và trung học cơ sở. Giáo dục hoà nhập được thực hiện, có 70% người khuyết tật và 100% trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được học hòa nhập.

    - Chất lượng học tập:

        + Trên 50% học lực giỏi, khá (20% học lực giỏi)

        + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 1% .

        + Tốt nghiệp THCS: 100%

        + Đỗ vào trường THPT công lập: trên 80%.

     + Cùng với việc nâng cao chất lượng giáo dục học sinh đại trà, những học sinh có năng khiếu được chú trọng đào tạo và bồi dưỡng một cách toàn diện.
    + Đạt học sinh giỏi thành phố: 4%; đạt học sinh giỏi tỉnh (tính trên tổng số học sinh lớp 9)

        + Tỷ lệ hoàn thành cấp học được duy trì ở mức 95% trở lên.

      - Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống, phẩm chất, năng lực:

        + Chất lượng hạnh kiểm bậc THCS: đạt 96% trở lên có hạnh kiểm tốt, khá ; không có học sinh hạnh kiểm yếu. Không có học sinh vi phạm kỉ luật, phạm pháp hoặc mắc các tệ nạn xã hội.

      + Có 100% học sinh bậc tiểu học có phẩm chất năng lực xếp loại đạt

        + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản ; tích cực, tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, cộng đồng.

     - Phổ cập giáo dục:

      + Đạt chuẩn phổ cập giáo dục TH và THCS cấp độ 3.

     + Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở đạt ít nhất 95%.

      + Công tác xóa mù chữ đạt mức độ 3

3. Cơ sở vật chất:

    - Phòng học, phòng làm việc, phòng bộ môn, phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng trang bị đạt chuẩn và theo hướng hiện đại.

    - Sân chơi, bãi tập có đầy đủ thiết bị luyện tập phục vụ cho chương trình giáo dục thể chất và sinh hoạt ngoài giờ lên lớp.

    - Xây dựng môi trường : Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn.

   - Đạt chuẩn đảm bảo đến năm 2025 đạt kiểm định mức độ 3, Trường chuẩn mức độ 2

D. Các giải pháp chiến lược:

    I. Thực hiện nghiêm kỷ cương, nề nếp, dân chủ trong nhà trường; Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường; Xây dựng “Nét đẹp văn hóa học đường”; Xây dựng trường học “Xanh -Sạch Đep - An toàn”; Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ứng xử văn hóa cho học sinh.

        1. Thực hiện nghiêm kỷ cương, nề nếp, dân chủ trong nhà trường:

        - Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện nghiêm kỷ cương, nề nếp trong nhà trường.

      - Tăng cường chỉ đạo, quản lý nội dung dân chủ hóa trường học, đảm bảo công khai, minh bạch, đoàn kết nội bộ, chống cửa quyền, chống tham nhũng, lãng phí. Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên, xây dựng lòng tâm huyết với nghề, trách nhiệm cao với công việc.

        2. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường:

        - Tuyên truyền việc chấp hành trật tự an toàn giao thông đến toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh thông qua các buổi chào cờ đầu tuần, họp hội đồng sư phạm.... Tổ chức phân luồng giao thông ở hai cổng trường. Cho học sinh kí cam kết chấp hành tốt luật An toàn giao thông và phòng tránh các tệ nạn xã hội.

        - Phối hợp với tổ chức Swimming Việt nam tổ chức các lớp phổ cập bơi cho học sinh các khối lớp (gồm các lớp bơi cơ bản và bơi nâng cao) để phòng chống đuối nước cho học sinh.

        - Tổ chức diễn tập phòng cháy chữa cháy để các em có kỹ năng thoát nạn và giúp đỡ cộng đồng xung quanh khi có sự cố cháy nổ xảy ra.

        - Đa dạng hóa các hoạt động trải nghiệm. Tiếp tục phát huy mô hình dạy học câu lạc bộ thể thao, âm nhạc, mỹ thuật, khoa học, ngoại ngữ, kỹ năng sống...

        - Tiếp tục thực hiện tốt phong trào thi đua "Nét đẹp văn hóa học đường", phong trào xây dựng trường học "Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn - Thân thiện", phong trào "Cây mùa xuân nhân ái",“ Quỹ vì bạn nghèo“,....

        - Đẩy mạnh phòng chống bạo lực học đường, tuyệt đối không để xảy ra việc giáo viên đánh, xúc phạm đạo đức, nhân cách học sinh; ngăn chặn kịp thời, có hiệu quả tình trạng xâm hại trẻ em, học sinh đánh nhau và các tệ nạn khác trong học sinh.

        - Tổ chức cho học sinh cam kết không tham gia đánh nhau, không mang theo và sử dụng hung khí và vật dễ gây sát thương, tăng cường công tác quản lý học sinh, xử lí các học sinh vi phạm.

        3. Xây dựng “Nét đẹp văn hóa học đường”; Xây dựng trường học “Xanh -Sạch - Đẹp - An toàn”:

        - Toàn bộ khuôn viên của nhà trường, các khối công trình phục vụ giảng dạy và học tập, làm việc, sinh hoạt của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, bố trí ngăn nắp, gọn gàng, khoa học.

        - hệ thống cây xanh, bóng mát phủ xanh các dãy phòng học, sân trường, khuôn viên trường học.

      - Cây xanh đảm bảo tính hệ thống; thảm cỏ, bồn hoa, cây xanh được chăm sóc thường xuyên, có kế hoạch phân công trách nhiệm cụ thể cho các lớp thực hiện lao động vệ sinh, làm đẹp khuôn viên trường, lớp học tạo phong trào thi đua trong nhà trường về việc chăm sóc và xây dựng cảnh quan môi trường.

        - Tổ chức việc phân loại rác tại nguồn (Phân loại rác thải giấy, rác thải nhựa, các loại khác).

        - Có hệ thống nước sạch, hố ga đảm bảo tiêu thoát nước thoát.

        4. Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ứng xử văn hóa cho học sinh:

        - Tất cả cán bộ giáo viên nhân viên phấn đấu làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về tuyệt đối trung thành, kiên định lý tưởng cách mạng, đặt lợi ích của nhà trường lên lợi ích cá nhân; hết lòng, hết sức vì học sinh thân yêu; cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư, kiên quyết chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội,...

        - Tất cả cán bộ, giáo viên nhân viên đặc biệt là Liên đội và Ban hoạt động ngoài giờ lên lớp, tổ tư vấn có trách nhiệm trong việc giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật, hình thành nhân cách và lối sống cho học sinh, đặc biệt là tính tự quản trong mỗi tiết học và trong giờ chào cờ.

        - Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường thực hiện tốt văn hóa nơi công sở, ứng xử đúng mực, trang phục chỉnh tề, phù hợp với hoạt động sư phạm.

        - Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của học sinh đảm bảo tính văn hóa, lễ phép. Mỗi học sinh đến lớp với đồng phục gọn gàng, chỉnh tề, sạch sẽ thuận tiện cho việc học tập và sinh hoạt.

        - Đặc biệt phát động giáo viên nữ mặc áo dài truyền thống trong tất cả  các hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh (trừ các hoạt động có tính vận động cao) nhằm tôn vinh bản sắc văn hóa, nét đẹp truyền thống của tà Áo dài Việt Nam và tạo một nét đẹp trong văn hóa công sở, góp phần xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, trách nhiệm, phục vụ và thân thiện.

        - Tổ chức tốt các buổi sinh hoạt chủ điểm, các hoạt động trải nghiệm, qua đó để giáo dục đạo đức, hình thành nhân cách, lối sống cho học sinh. Bồi dưỡng cho các em có lối sống lành mạnh, có ước mơ hoài bão, có lòng yêu nước, có ý thức không ngừng học tập rèn luyện trở thành người có đức có tài để phục vụ quê hương, phục vụ Tổ quốc sau này.

        - Tuyên truyền, giáo dục cho các em lịch sử hào hùng của đất nước, của địa phương, chủ quyền Quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục ứng phó với Biến đổi khí hậu, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.

        - Học sinh có trách nhiệm tìm hiểu truyền thống nhà trường, quy tắc ứng xử văn hoá trong nhà trường và nội quy nhà trường.

        - Tất cả học sinh có trách nhiệm bảo vệ của công, tiết kiệm điện nước, xây dựng môi trường xanh sạch đẹp và an toàn; Có ý thức phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã hội; chấp hành luật giao thông đường bộ và góp phần hình thành văn hoá giao thông; Tích cực tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng.

    II. Chuẩn bị tốt việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa từ năm học 2020-2021:

        - Chuẩn bị đội ngũ giáo viên để triển khai chương trình mới từ năm học 2020-2021 đối với bậc Tiểu học, từ năm học 2021-2022 đối với bậc THCS, đặc biệt đối với giáo viên dạy môn Khoa học tự nhiên, môn Sử - Địa, môn Trải nghiệm và môn Giáo dục địa phương. CBGV nghiên cứu kỹ khung chuẩn sách giáo khoa mới và các phương pháp dạy học tích cực đáp ứng với yêu cầu đổi mới.

           - Tham gia tập huấn đầy đủ các nội dung để triển khai SGK mới.

        - Để chuẩn bị cho việc đổi mới SGK, giáo viên tiếp tục rà soát nội dung sách giáo khoa hiện hành, tinh giản những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học, hoạt động giáo dục; bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu; Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường theo hướng sắp xếp lại các tiết học trong sách giáo khoa thành một số bài học theo chủ đề, nhằm tiết kiệm thời gian và tạo thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

        - Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày. Nội dung dạy học và hoạt động giáo dục tập trung vào việc bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm phát hiện học sinh năng khiếu và phát triển năng lực học sinh; dạy tăng tiết phụ đạo, nâng chất lượng cho học sinh yếu; tổ chức các hoạt động CLB

        - Khuyến khích giáo viên dạy ngoại ngữ tích hợp trong các môn học khác và dạy các môn học khác (như Toán và các môn khoa học) bằng tiếng Anh.

      - Tăng cường công tác ứng dụng CNTT trong giảng dạy và quản lí nhà trường.

        - Tăng cường thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng, chống tham nhũng; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; giảng dạy chương trình giáo dục địa phương, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông, giáo dục quốc phòng an ninh...

    III. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá:

        1. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học:

        - Tất cả giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Đẩy mạnh vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án, dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột, dạy học tích hợp liên môn, nội môn, kỹ năng STEM.

        - Tổ chức dạy học phân hóa phù hợp với các đối tượng học sinh khác nhau. Bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh.

        - Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học; giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kĩ thuật - toán (Science - Technology - Engineering - Mathematic: STEM) trong việc thực hiện chương trình ở những môn học liên quan.

        - Quan tâm và khuyến khích công tác nghiên cứu khoa học, ý tưởng khoa học của học sinh từ các lớp đầu cấp (Khối 6, 7); Từ đó tạo nên một môi trường học tập và nghiên cứu khoa học năng động, chủ động hơn, giúp tạo ra nguồn lực nghiên cứu khoa học liên tục giữa các khối, đó cũng là cơ sở tốt tạo ra động lực, nguồn lực nghiên cứu khoa học chất lượng hơn cho các lớp cuối cấp, đáp ứng với xu hướng đổi mới của chương trình giáo dục theo hướng dạy học phát triển năng lực.

        - Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa và từ các phương tiện truyền thông để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.

     - Các tổ chuyên môn tiến hành thao giảng và thực hiện các chuyên đề đổi mới phương pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học (mỗi tổ chuyên môn thực hiện ít nhất 4 chuyên đề/1 năm học).

        - Các tổ/nhóm chuyên môn chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

        - Hàng tháng giáo viên tiến hành rà soát chất lượng để có kế hoạch phụ đạo, nâng chất lượng cho học sinh yếu kém, tiếp thu chậm.

     - Chú trọng đẩy mạnh hình thức giảng dạy online và học qua các phương tiện truyền thông nhằm tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu của học sinh để tiến đến giờ học tại lớp chỉ đi sâu giải quyết vướng mắc cho học sinh. Thậm chí nhằm đảm bảo tiến độ chương trình trong các đợt nghỉ dài như dịch bệnh.

        - Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

     - Tổ chức các hoạt động giáo dục nhà trường gắn với sản xuất, kinh doanh ở địa phương.

       - Tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như:

           + Tổ chức các hoạt động ngoại khóa.

         +  Phối hợp với tổ chức Swimming Việt Nam tổ chức các lớp phổ cập bơi cho học sinh.

           + Tổ chức diễn tập phòng cháy chữa cháy để các em có kỹ năng thoát nạn và giúp đỡ cộng đồng xung quanh khi có sự cố cháy nổ xảy ra.

           + Tổ chức định kì HKPĐ cấp trường nhằm động viên tinh thần thể thao, luyện tập thể dục của học sinh.

           + Tổ chức đêm công diễn văn nghệ hàng năm chào mừng các sự kiện lớn của đất nước: Mừng Xuân- Mừng Đảng, thành lập Đoàn TNCS HCM.

           + Tổ chức hội trại truyền thống - Ngày hội trãi nghiệm sáng tạo cho học sinh từ lớp 5 đến lớp 9.

           + Tổ chức các hoạt động chào mừng “Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11” như: phát động thi đua dành điểm 8, 9, 10 trong tất cả học sinh, hội thi “Hát về thầy cô giáo”, …

           + Tổ chức cuộc thi Chúng em kể chuyện Bác Hồ.

           + Tổ chức hội thi Nghiên cứu khoa học, thi Hùng biện tiếng Anh, Thuyết trình văn học cấp trường, thi tài năng nghệ thuật trong học sinh,...

           + Tổ chức và tham gia chăm sóc di tích lịch sử địa phương Vườn Thủ Khóa, tham quan làng nghề truyền thống mộc Kim Bồng với nhiều hoạt động nhằm giữ gìn và phát huy truyền thống địa phương và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.

           + Tham gia tốt Đoạn đường em chăm,

           + Triển khai các giờ sinh hoạt Đội, trong đó lồng ghép các hoạt động sinh hoạt ngoài trời, các ngoại khóa đố vui để học, các trò chơi dân gian, các trò chơi sinh hoạt tập thể.

           + Tổ chức tốt các hoạt động quyên góp, ủng hộ.

        2. Đi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá:

        - Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

        - Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.

        - Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra cuối học kì, cuối năm học theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết,  thông hiểu,  vận dụng, vận dụng cao.

        - Kết hợp một cách hợp lý giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan; Đảm bảo tỷ lệ giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành, đặc biệt đối với các môn Lý, Hóa, Sinh, Tin, Công nghệ; Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; Tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.

        - Tiếp tục nâng cao chất lượng việc kiểm tra và thi cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và triển khai phần tự luận trong các bài kiểm tra viết, vận dụng định dạng đề thi tiếng Anh đối với học sinh học theo chương trình thí điểm theo Công văn số 3333/BGDĐT- GDTrH ngày 07/7/2016 đối với môn ngoại ngữ.

        - Tổ chức nghiêm túc các bài kiểm tra chung.

        - Xây dựng nguồn học liệu mở về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên Website trường và trang mạng "Trường học kết nối”. Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

    IV. Bồi dưỡng học sinh giỏi theo hướng phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu:

        1. Đối với Ban giám hiệu:

        - Thống nhất quy trình và tổ chức tốt việc kiểm tra chọn các đội dự tuyển học sinh giỏi và tiếp tục có kế hoạch sàng lọc để đảm bảo chất lượng đội tuyển.

        - Có những giải pháp thuyết phục để động viên học sinh có quyết tâm cao trong các kỳ thi và phụ huynh chăm lo việc học tập của các em trong các đội tuyển.

        2. Đối với tổ chuyên môn:

        - Tổ chức việc lập kế hoạch bồi dưỡng và thống nhất kế hoạch trong tổ.

        - Tăng cường dự giờ và có tư vấn tốt để nâng cao chất lượng bồi dưỡng.

        - Bố trí giáo viên trẻ thực hiện một số chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi dưới sự hướng dẫn của các giáo viên có kinh nghiệm.

        - Kiểm tra việc thực hiện nề nếp chuẩn bị kế hoạch bài dạy và tiến độ thực hiện chương trình của giáo viên bồi dưỡng.

        - Tổ chức tốt việc dự giờ và rút kinh nghiệm các tiết dạy bồi dưỡng học sinh giỏi.

        - Tham mưu với Ban giám hiệu về việc bồi dưỡng học sinh giỏi.

        3. Đối với giáo viên bồi dưỡng:

        - Giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi cần thường xuyên đọc, cập nhật tài liệu; khi lên lớp phải có kế hoạch bài học và thực hiện đúng phân môn hoặc chuyên đề được tổ phân công. Đầu năm giáo viên bồi dưỡng phải chủ động lên chương trình bồi dưỡng và thống nhất chương trình bồi dưỡng toàn cấp học với tổ/nhóm trưởng, nhóm bồi dưỡng và thông qua trong tổ chuyên môn.

        - Giáo viên bồi dưỡng cần có quyết tâm truyền cho các em lòng say mê bộ môn, có quyết tâm nhằm cải thiện vị thứ của đội tuyển trong kỳ khảo sát học sinh giỏi cấp thành phố.

        - Cần chú ý đến việc bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, yêu cầu các em đọc thêm tài liệu tham khảo hiện có ở thư viện, mạng Internet. 

        - Giáo viên bồi dưỡng phải quản lý tốt giờ học bồi dưỡng (kiểm tra việc làm bài tập ở nhà, theo dõi chuyên cần, thường xuyên kiểm tra vở soạn bài của học sinh và ghi nhận xét ở sổ đầu bài).

        - Quan tâm đến mức độ tiến bộ và có những tư vấn cho các em.

       - Tùy theo đặc điểm của bộ môn và tình hình các đội dự tuyển, các tổ cần tổ chức việc dạy học bồi dưỡng cho phù hợp và có hiệu quả; tham mưu nhà trường tổ chức bồi dưỡng học sinh thi học sinh giỏi cấp tỉnh và thi vào lớp 10 THPT chuyên.

    V. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý:

        - Tham gia các đợt tập huấn về chương trình giáo dục phổ thông mới; về đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; về xây dựng nội dung giáo dục địa phương, xây dựng chủ đề dạy học, dạy học tích hợpdo Sở và Phòng tổ chức.

        - Triển khai thực hiện chuẩn hiệu trưởng, chuẩn giáo viên theo quy định của Bộ GD&ĐT.

        - Tăng cường các hình thức tự bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên, cán bộ quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý qua trang mạng "Trường học kết nối”. Trong đó đẩy mạnh việc bồi dưỡng năng lực dạy học theo hướng tích hợp liên môn và dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh, lấy hoạt động của học sinh làm trung tâm.

        - Giáo viên tăng cường học ngoại ngữ, tin học. Ý thức tự học để nâng chuẩn và để đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.

        - Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối"; sinh hoạt chuyên môn tại trường/ cụm trường khi được yêu cầu.

        - Tích cực bồi dưỡng đội ngũ trẻ về công tác chuyên môn, công tác chủ nhiệm để đảm bảo tính kế thừa trong nhà trường.

        - 100% cán bộ quản lý, giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên.

        - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy và học. Phát huy hiệu quả của website trường, cổng thông tin điện tử và trường học kết nối.

        - Trên cơ sở kế hoạch năm học của trường, Tổ trưởng chuyên môn lập kế hoạch của tổ (Kế hoạch năm, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần) và đề ra các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

       - Triển khai tốt việc viết các chuyên đề, sáng kiến, cải tiến công việc cho từng giáo viên. Tổ chuyên môn tổ chức cho giáo viên đăng kí đề tài từ đầu năm học; tiến hành đôn đốc, theo dõi, đánh giá các giải pháp, sáng kiến, các đề tài nghiên cứu khoa học của các cá nhân thuộc tổ mình, xem đây là một nội dung bắt buộc trong các buổi sinh hoạt định kỳ của tổ bộ môn; Làm tốt việc thông qua sáng kiến của giáo viên trong tổ vào tháng 2 hàng năm. Đưa các chuyên đề, các sáng kiến của giáo viên trong tổ vào áp dụng trong toàn trường.

        - Đưa nội dung hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học, vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết những vấn đề trong thực tiễn và khoa học kỹ thuật vào sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, tất cả các giáo viên đều phải có trách nhiệm tư vấn cho học sinh; giao nhiệm vụ cho giáo viên trao đổi thảo luận về những vấn đề thời sự, những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn, định hướng hình thành ý tưởng về dự án nghiên cứu của học sinh.

        - Làm tốt công tác đánh giá, phân loại công chức, viên chức.

        - Ban giám hiệu tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá nhằm điều chỉnh những sai sót, lệch lạc; biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy. Có kế hoạch kiểm tra đánh giá giáo viên định kì.

      - Thực hiện tốt việc đánh giá và xếp loại giờ dạy của giáo viên theo hướng dẫn của Sở GD ĐT Quảng Nam về đánh giá giờ dạy và xây dựng kế hoạch dạy học của giáo viên. Các tiêu chí đánh giá được nhấn mạnh ở kế hoạch dạy học và tài liệu dạy học, tổ chức hoạt động học tập cho học sinh và các hoạt động của học sinh.

    VI. Duy tu, bảo dưỡng và tăng cường cơ sở vật chất nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đặc biệt trong việc thực hiện chương trình sách giáo khoa mới:

        -  Tổ chức tốt đội bảo vệ cơ quan để thường xuyên kiểm tra giám sát việc bảo quản cơ sở vật chất và có kế hoạch duy tu bảo dưỡng kịp thời.

        - Các bộ phận trong nhà trường tham mưu tốt các nhu cầu cơ sở vật chất và trang thiết bị để nhà trường huy động các nguồn kinh phí hợp pháp, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đặc biệt trong việc thực hiện chương trình sách giáo khoa mới.

    VII. Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và đạt kiểm định chất lượng mức độ 2 (năm 2020), đạt kiểm định chất lượng mức độ 3 sau 05 năm và xây dựng thư viện đạt chuẩn (năm 2020) ,Thư viện Tiên tiến (năm 2022).

        1. Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và đạt kiểm định chất lượng cấp độ 2 (năm 2020):

        - Ban chỉ đạo kiểm định chất lượng và trường đạt chuẩn quốc gia chỉ đạo việc triển khai tự đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

        2. Xây dựng thư viện đạt Thư viện Tiên tiến (năm 2022):

        - Huy động các nguồn quỹ hợp pháp để bổ sung sách, báo cho thư viện.

        - Tham mưu lãnh đạo ngành đầu tư xây dựng Thư viện thông minh.

        - Tham mưu đầu tư các trang thiết bị dạy học hiện đại đặc biệt là đón đầu đáp ứng chương trình GDPT  2018.

        - Tham mưu đầu tư đầy đủ các phòng thí nghiệm thực hành theo từng bộ môn.

        - Tăng cường hiện đại hóa các phòng thí nghiệm thực hành, quy hoạch vườn trường cho học sinh trãi nghiệm khám phá.

        - Thành lập mạng lưới cộng tác viên thư viện trong giáo viên, học sinh và phụ huynh để phát triển phong trào đọc sách, báo.

        - Bổ sung giá đựng tạp chí, giá đựng băng đĩa và giá giới thiệu sách mới.

        - Lập kế hoạch phát động phong trào thi đua đọc sách trong toàn trường vào đầu năm học và kế hoạch ngoại khóa nhân ngày sách Việt Nam.

        - Tăng cường công tác giới thiệu sách, chiếu phim tư liệu cho học sinh xem.

        - Phối hợp các tổ bộ môn, Đoàn, Đội tổ chức hoạt động giới thiệu sách, hoạt động ngoại khóa.

    VIII. Đẩy mạnh UD CNTT trong dạy học và quản lí nhà trường:

        - Tăng cường đầu tư hệ thống máy móc, mạng Internet và các phương tiện nghe nhìn trong nhà trường.

        - Tăng cường phát huy và bổ sung nguồn thông tin phong phú cho Website của nhà trường.

        - Sử dụng triệt để các nền tảng trao đổi thông tin trong nhà trường như hệ thống Quản lí văn bản và điều hành tác nghiệp của nhà trường tại địa chỉ: http://edu.vpdt.com.vn/Pages/login.zul.

        - Sử dụng có hiệu quả các chương trình quản lí tài chính, quản lí nhân sự theo chỉ đạo của các cấp lãnh đạo.

          - Chú trọng bồi dưỡng năng lực CNTT cho toàn đội ngũ trong nhà trường.

        - Tăng cường sử dụng các ứng dụng soạn thảo trực tuyến như Google doc trong sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học hoặc Google Sheet trong việc xây dựng các bảng biểu báo cáo.

        - Chú trọng đón đầu sử dụng các nền tảng dạy học trực tuyến hướng đến giai đoạn học sinh chủ yếu tự học, tự nghiên cứu ở nhà và đến lớp là để được giải đáp các vướng mắc.

        - Cụ thể hóa các chỉ tiêu về UD CNTT trong dạy học cho từng Giáo viên.

        - Chú trọng đưa năng lực CNTT là tiêu chí qua trọng trong đánh giá chuẩn nghề nghiệp.

E. Tổ chức xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện:

    1. Đối với Ban giám hiệu:

        - Xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường dựa trên:

            + Chủ trương đường lối của Đảng và chính sách của nhà nước, kế hoạch của ngành.

            + Căn cứ tình hình nhà trường và của địa phương.

            + Kết quả thực hiện kế hoạch chiến lược giai đoạn trước liền kề.

        - Thông qua đóng góp ý kiến của Chi bộ, Hội đồng trường, liên tịch nhà trường, Hội đồng sư phạm, Hội Cha mẹ học sinh nhà trường.

        - Tổng hợp tiếp thu ý kiến đóng góp, hoàn thiện văn bản trình lãnh đạo Phòng GD ĐT Hội An góp ý và phê duyệt.

        - Niêm yết công khai trên Website của nhà trường.

        - Báo cáo kế hoạch chiến lược đã được phê duyệt cho Chi bộ, Hội đồng trường và toàn thể Hội đồng sư phạm.

        - Chỉ đạo, giao nhiệm vụ các bộ phận thực hiện theo chức trách, quyền hạn được phân công.

    2. Đối với các Đoàn thể, tổ chuyên môn trong nhà trường:

        - Xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể hóa ở từng giai đoạn kết hợp kế hoạch của cấp trên nhằm thực hiện thành công kế hoạch này.

        - Thường xuyên tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá, rà soát kết quả, tiến độ thực hiện từng giai đoạn.

        - Thường xuyên góp ý bổ sung chiến lược phát triển nhà trường.

    3. Đối với chi bộ, Hội đồng trường:

        - Thường xuyên theo dõi việc thực hiện của nhà trường.

        - Có biện pháp chỉ đạo kịp thời việc thực hiện và điều chỉnh bổ sung nếu có.

        - Hội đồng trường tổ chức hoạt động đánh giá rà soát việc thực hiện của nhà trường.

        - Phát huy vai trò lãnh đạo toàn diện trong hoạt động của nhà trường.

F. Kết luận:

    Kế hoạch chiến lược nhằm định hướng cho quá trình xây dựng và phát triển nhà trường trong thời gian 5 năm tới. Tùy theo điều kiện thực tế, Kế hoạch chiến lược nhà trường sẽ được điều chỉnh, cập nhật, bổ sung hàng năm để đáp ứng với xu thế đổi mới giáo dục. Kế hoạch chiến lược thể hiện sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường trong việc xây dựng nhà trường luôn xứng đáng với niềm tin của nhân dân, học sinh, và đáp ứng ngày một tốt hơn các yêu cầu trong thời kỳ đổi mới giáo dục, đổi mới chương trình, sách giáo khoa, thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

    Khắc phục những khó khăn tồn tại, phát huy những ưu điểm đạt được trong thời gian qua; với tinh thần tuân thủ sự lãnh đạo của các cấp thẩm quyền và tinh thần đổi mới, sáng tạo, trường TH-THCS Lý Thường Kiệt quyết tâm thực hiện thành công Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025./.

 

                                                                                                              T/M HỘI ĐỒNG SƯ PHẠM

DUYỆT CỦA CƠ QUAN LÃNH ĐẠO                       HIỆU TRƯỞNG

            (Đã kí và đóng dấu)                                                     (Đã kí và đóng dấu)

 

 

             Nguyễn Văn Dương                                                                    Lê Hùng Sĩ